Công khai năng lực nhà thầu

Nhà thầu có cần công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi đấu thầu không?

Nhà thầu có cần công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi đấu thầu hay không là câu hỏi được rất nhiều đơn vị/công ty đặt ra khi tham gia hoạt động đấu thầu cũng như xây dựng. Hãy cùng chúng tôi giải đáp câu hỏi này qua bài viết dưới đây.

  1. Công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi đấu thầu

Việc có công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi đấu thầu hay không liên quan đến yêu cầu đăng tải thông tin liên quan đến hoạt động đấu thầu cũng như liên quan đến nhà thầu, tiêu chí lựa chọn nhà thầu.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 07/2015/BKHĐT-QLĐT quy định về trình tự đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:

“Điều 11. Quy trình tự đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

  1. Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:
  2. a) Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
  3. b) Bước 2: Chọn mục Kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc mục Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trong “Lựa chọn nhà đầu tư” để nhập và lưu thông tin dự án, gói thầu;
  4. c) Bước 3: Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.
  5. Đối với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển:
  6. a) Bước 1: Thực hiện theo Bước 1 Khoản 1 Điều này;
  7. b) Bước 2: Chọn mục “Tư vấn” để nhập và lưu thông tin thông báo mời quan tâm, mục“Hàng hóa”, “Xây lắp”, “Phi tư vấn”, “Hỗn hợp” tương ứng theo lĩnh vực của gói thầu hoặc “Lựa chọn nhà đầu tư” để nhập và lưu thông tin về thông báo mời sơ tuyển;
  8. c) Bước 3: Đăng tải thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển.

Để tăng tính cạnh tranh của gói thầu, bên mời thầu có thể đính kèm file hồ sơ mời quan tâm, file hồ sơ mời sơ tuyển và đăng tải đồng thời với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển để sau 03 ngày làm việc kể từ ngày bên mời thầu đăng tải thành công thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển hợp lệ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà thầu có thể tải miễn phí file hồ sơ mời quan tâm, file hồ sơ mời sơ tuyển từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”

Còn về thông tin thứ hai cần đăng tải liên quan đến năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng thì hoàn toàn đúng theo quy định và căn cứ mà bạn nêu ra. Như vậy, việc công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi đấu thầu là điều bắt buộc theo quy định.

Công khai năng lực nhà thầu

  1. Công khai năng lực nhà thầu xây dựng khi hoạt động xây dựng

Căn cứ quy định tại Khoản 38, Khoản 39 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, trường hợp tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

Điều 57. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

  1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:
  2. a) Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.
  3. b) Lập quy hoạch xây dựng.
  4. c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
  5. d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

đ) Thi công xây dựng công trình.

  1. e) Giám sát thi công xây dựng công trình.
  2. g) Kiểm định xây dựng.
  3. h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  4. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).
  5. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.
  6. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.
  7. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục IX Nghị định này.
  8. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:
  9. a) Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.
  10. b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.
  11. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; hướng dẫn về đánh giá cấp chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.”.

 

Để hiểu rõ hơn cũng như thực tế từng trường hợp sẽ có những quy định riêng, quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể: quý bạn đọc có thể gởi thông tin về: Văn phòng luật nhà đất để được hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Hoặc tham khảo thêm  https://nhadatdayroi.com ở mục tư vấn pháp lý.

Trả lời